• :
  • :
WEBSITE PHÒNG GD & ĐT QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Quy định tuyển sinh lớp 1, 6, 10 năm học 2011-2012

Ngày 15/4/2011 của Sở Giaó dục và Đào tạo (GD-ĐT) thành phố Đà Nẵng có Công văn số 1130/SGDĐT-GDTrH về quy định tuyển sinh vào các lớp đầu cấp như sau:


Phần I: Tuyển sinh vào lớp 1 và lớp 6

Điều 1. Độ tuổi dự tuyển

1. Từ 6 đến 10 tuổi đối với lớp 1, từ 11 đến 13 tuổi đối với lớp 6 (tính từ năm sinh đến năm dự tuyển căn cứ vào giấy khai sinh hợp lệ).
2. Các trường hợp sau đây được vào cấp học ở tuổi cao hơn so với tuổi quy định:
a) Được cao hơn 1 tuổi đối với học sinh nữ, học sinh từ nước ngoài về nước.
b) Được cao hơn 2 tuổi đối với các trường hợp sau:
- Học sinh người dân tộc thiểu số;
- Học sinh đang sinh sống, học tập ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn: gồm các xã Hòa Liên, Hòa Ninh, Hòa Phú và Hòa Bắc thuộc huyện Hòa Vang (Theo Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006, của Ủy ban Dân tộc);
- Học sinh bị tàn tật, khuyết tật, kém phát triển về thể lực và trí tuệ, bị nhiễm chất độc hóa học, học sinh mồ côi không nơi nương tựa, học sinh trong diện hộ nghèo theo quy định của UBND thành phố Đà Nẵng.
Nếu thuộc nhiều trường hợp quy định tại các điểm a và b khoản 2 Điều này chỉ được áp dụng 1 quy định cho 1 trong các trường hợp đó.
3. Học sinh có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể vào học trước tuổi hoặc học vượt lớp nếu được nhà trường đề nghị và theo các quy định sau:
a) Việc cho học vượt lớp chỉ áp dụng trong phạm vi cấp học.
b) Học trước 1 tuổi do Giám đốc Sở GDĐT cho phép căn cứ vào đề nghị của Phòng GDĐT cấp quận, huyện (đối với học sinh trường trung học có cấp học cao nhất là THCS) và đề nghị của trường trung học có cấp THPT (đối với học sinh trường trung học có cấp THPT).
c) Trường hợp học vượt lớp và trường hợp học trước tuổi ngoài quy định trên phải được Giám đốc Sở GDĐT đề nghị và được Bộ trưởng Bộ GDĐT cho phép.

Điều 2. Hồ sơ dự tuyển, điều kiện dự tuyển
1. Hồ sơ dự tuyển gồm có:
a) Lớp 1:
- Phiếu đăng kí dự tuyển vào lớp 1 (theo mẫu chung của Sở GD-ĐT, được phát hành rộng rãi; các phòng GDĐT, các trường học không phát hành mẫu riêng);
- Bản sao giấy khai sinh hợp lệ;
- Bản sao hộ khẩu hợp lệ (hoặc giấy tờ thay thế theo quy định) .
b) Lớp 6:
- Phiếu đăng kí dự tuyển vào lớp 6 THCS (theo mẫu chung của Sở GDĐT, được phát hành rộng rãi; các phòng GDĐT, các trường học không phát hành mẫu riêng);
- Bản chính học bạ TH có xác nhận đã hoàn thành chương trình TH hoặc bằng tốt nghiệp TH;
- Bản sao giấy khai sinh hợp lệ;
- Các loại giấy tờ hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích (nếu có).
2. Điều kiện dự tuyển:
a) Có đủ hồ sơ hợp lệ.
b) Đúng độ tuổi quy định.

Điều 3. Hội đồng tuyển sinh
1. Mỗi trường THCS hoặc trường phổ thông nhiều cấp học có cấp THCS (sau đây gọi chung là trường THCS) thành lập một Hội đồng tuyển sinh, do Trưởng phòng GD-ĐT quận, huyện ra quyết định thành lập.
2.Thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng tuyển sinh:
a) Thành phần gồm có: Chủ tịch là Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng, Phó Chủ tịch là Phó Hiệu trưởng, thư kí và một số ủy viên.
b) Nhiệm vụ và quyền hạn:
- Kiểm tra hồ sơ dự tuyển của học sinh;
- Xét tuyển và lập biên bản xét tuyển, danh sách học sinh được tuyển. Biên bản xét tuyển phải có đủ họ tên, chữ kí của các thành viên hội đồng. Danh sách học sinh trúng tuyển phải có họ tên, chữ kí của Chủ tịch hội đồng;
- Báo cáo kết quả tuyển sinh với phòng GDĐT quận, huyện;
- Được sử dụng con dấu của nhà trường vào các văn bản của hội đồng;
- Đề nghị khen thưởng đối với cá nhân, tổ chức có thành tích; đề nghị xử lí đối với cá nhân, tổ chức vi phạm Quy định tuyển sinh này.

Điều 4. Chỉ tiêu tuyển sinh
1. Trên cơ sở chỉ tiêu kế hoạch tuyển sinh do UBND quận, huyện giao, phòng GDĐT căn cứ quy mô ổn định trong 5 năm đối với các trường TH, 4 năm đối với các trường THCS và các điều kiện về cơ sở vật chất - kĩ thuật, đội ngũ giáo viên, tài chính để giao chỉ tiêu cho các trường TH, THCS.
2. Chỉ tiêu giao cho các trường bao gồm cả chỉ tiêu trong tuyến và ngoài tuyến (nếu có) và được giao cùng với kế hoạch ngân sách hằng năm.
3. Tổng chỉ tiêu giao cho các trường phải đạt 100% so với chỉ tiêu kế hoạch do UBND quận, huyện giao.

Điều 5. Địa bàn tuyển sinh
1. Các trường TH tuyển 100% trẻ em đúng 6 tuổi, các trường THCS tuyển 100% số học sinh đã hoàn thành chương trình TH trên địa bàn theo quy định của phòng GDĐT quận, huyện .
2. Trường TH Phù Đổng và TH Hoàng Văn Thụ (quận Hải Châu) tuyển học sinh vào lớp Tăng cường tiếng Pháp theo đúng quy định của Bộ GDĐT và Sở GDĐT thành phố.
3. Trường THCS Nguyễn Khuyến tuyển sinh trên địa bàn toàn thành phố theo phương án tuyển sinh được quy định tại Điều 6 của Quy định này.
4. Trường THCS Trưng Vương tuyển học sinh học các lớp Tăng cường tiếng Pháp thuộc Trường TH Phù Đổng. Trường THCS Nguyễn Huệ tuyển học sinh học các lớp Tăng cường tiếng Pháp thuộc Trường TH Hoàng Văn Thụ.
5. Trường THCS Tây Sơn, THCS Lê Lợi tiếp tục tuyển mỗi trường 2 lớp 6 tiếng Nhật.
6. Việc tuyển học sinh ngoài địa bàn quy định (ngoại tuyến):
Sau khi đã tuyển hết số học sinh trong độ tuổi thuộc địa bàn xã, phường, nếu còn chỉ tiêu thì nhà trường có thể xin tuyển thêm học sinh ngoại tuyến. Các trường hạn chế đến mức thấp nhất việc tuyển học sinh ngoại tuyến và phải thực hiện đúng các quy định sau đây:
a) Hội đồng tuyển sinh của trường báo cáo phương án tuyển sinh ngoại tuyến với phòng GD-ĐT quận, huyện. Trưởng phòng GDĐT ra quyết định giao chỉ tiêu cụ thể kèm theo quy định tiêu chuẩn và phương thức xét tuyển học sinh ngoại tuyến cho các trường trong quận, huyện.
b) Căn cứ vào chỉ tiêu, kế hoạch tuyển sinh được duyệt, nhà trường thông báo công khai cho nhân dân biết:
- Số lượng học sinh được phép tuyển ngoại tuyến;
- Các điều kiện, tiêu chuẩn, thời gian nộp hồ sơ, v.v.
c) Phòng GD-ĐT các quận, huyện giao cho Hội đồng tuyển sinh của trường chịu trách nhiệm tổ chức xét tuyển học sinh ngoại tuyến đúng chỉ tiêu được duyệt, đúng các điều kiện, tiêu chuẩn đã quy định. Sau khi xét tuyển, hội đồng tuyển sinh của trường thông báo công khai kết quả tuyển sinh ngoại tuyến cho phụ huynh biết và báo cáo kết quả xét tuyển về phòng GD-ĐT. Phòng GD-ĐT các quận, huyện chỉ đạo, kiểm tra công tác tuyển sinh, không tổ chức tuyển sinh ngoại tuyến thay cho hội đồng tuyển sinh của các trường.
d) Đối với những trường TH, THCS có số lượng học sinh đăng kí dự tuyển cao hơn so với chỉ tiêu được giao, phòng GDĐT tham mưu với UBND quận, huyện quy định thêm các tiêu chí xét tuyển phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, nguyện vọng của phụ huynh và bảo đảm quyền lợi học tập của học sinh.
Phòng GD-ĐT các quận, huyện cụ thể hóa Phương án tuyển sinh của Sở GD-ĐT thành kế hoạch tuyển sinh cụ thể của quận, huyện mình, bảo đảm tính công bằng, chính xác và chịu trách nhiệm trước UBND quận, huyện và Sở GDĐT về công tác tuyển sinh năm học 2011-2012.

Điều 6. Tuyển sinh lớp 6 Trường THCS Nguyễn Khuyến
1. Chỉ tiêu, điều kiện dự tuyển: Tuyển 280 học sinh đang cư trú trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, đã hoàn thành chương trình TH.
2. Phương thức tuyển sinh: Học sinh được xét tuyển qua một kì kiểm tra.
a) Số môn và hình thức kiểm tra:
- Học sinh dự kiểm tra bằng hình thức tự luận hai môn: Tiếng Việt và Toán;
- Thời gian làm bài mỗi môn: 90 phút.
b) Chương trình kiểm tra: Nội dung kiến thức của chương trình bậc TH, chủ yếu là chương trình lớp 5.
c) Ngày kiểm tra: 24 tháng 6 năm 2011. Cụ thể:
- Buổi sáng: Từ 8 giờ, kiểm tra môn Tiếng Việt;
- Buổi chiều: Từ 14 giờ, kiểm tra môn Toán.
3. Điểm xét tuyển: Là tổng số điểm 2 bài kiểm tra (KT) và tổng điểm ưu tiên (ƯT), khuyến khích (KK) được cộng thêm.
Điểm xét tuyển = Điểm bài KT môn Tiếng Việt + Điểm bài KT môn Toán + Điểm ƯT (nếu có) + Điểm KK (nếu có)
4. Tiêu chuẩn xét tuyển:
a) Dự kiểm tra đủ 2 môn. Không vi phạm quy chế. Không có bài kiểm tra nào bị điểm 0.
b) Xét chọn theo điểm xét tuyển từ cao xuống thấp. Trường hợp có cùng điểm xét tuyển thì xét chọn theo thứ tự ưu tiên như sau:
- Tổng điểm 2 bài kiểm tra cao hơn;
- Học sinh đạt giải trong kì thi học sinh giỏi bậc TH (giải cao xét trước, giải thấp xét sau. Đạt cùng giải thì xét điểm bài thi từ cao xuống thấp);
- Tổng điểm trung bình hai môn Toán và Tiếng Việt cuối năm lớp 5 (xét từ cao xuống thấp).
5. Điểm khuyến khích và ưu tiên được cộng thêm:
a) Điểm khuyến khích:
- Học sinh đạt giải trong kì thi chọn học sinh giỏi TH cấp thành phố năm học 2010-2011:
+ Đạt giải nhất: 3,00 điểm
+ Đạt giải nhì: 2,00 điểm
+ Đạt giải ba: 1,00 điểm
+ Đạt giải khuyến khích: 0,50 điểm
- Học sinh đạt giải cá nhân các cuộc thi: viết thư quốc tế UPU, toán tuổi thơ, tin học trẻ do Bộ GD-ĐT hoặc Sở GD-ĐT tổ chức trong năm học 2010-2011:
+ Giải nhất, giải nhì, giải ba cấp quốc gia: 3,00 điểm
+ Giải khuyến khích cấp quốc gia hoặc giải nhất cấp thành phố: 2,00 điểm
+ Giải nhì cấp thành phố: 1,00 điểm
+ Giải ba cấp thành phố: 0,50 điểm
- Học sinh đạt giải cá nhân các cuộc thi: sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng, giải toán qua Internet (Violympic), Olympic tiếng Anh qua mạng, Olympic tiếng Anh tiểu học do Bộ GDĐT hoặc Sở GD-ĐT tổ chức trong năm học 2010-2011:
+ Giải nhất, nhì, ba cấp quốc gia hoặc giải nhất cấp thành phố: 2,00 điểm
+ Giải nhì cấp thành phố:1,00 điểm
+ Giải ba cấp thành phố: 0,50 điểm
- Học sinh đạt giải cá nhân các cuộc thi: kể chuyện đạo đức, viết chữ đẹp - giữ vở sạch, sáng tác văn học, hội họa, thể dục thể thao, văn nghệ, chỉ huy Đội giỏi, phụ trách Sao Nhi đồng giỏi do Bộ GDĐT hoặc Sở GDĐT tổ chức trong năm học 2010-2011:
+ Giải nhất, nhì, ba cấp quốc gia hoặc giải nhất cấp thành phố: 1,00 điểm
+ Giải nhì cấp thành phố: 0,50 điểm
+ Giải ba cấp thành phố: 0,25 điểm
Đối với các giải viết thư quốc tế UPU, toán tuổi thơ, tin học trẻ, sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng, giải toán qua Internet (Violympic), Olympic tiếng Anh qua mạng, Olympic tiếng Anh tiểu học, kể chuyện đạo đức, viết chữ đẹp - giữ vở sạch, sáng tác văn học, hội họa, thể dục thể thao, văn nghệ, chỉ huy Đội giỏi, phụ trách Sao Nhi đồng giỏi, nếu học sinh đạt được nhiều giải, thì chỉ lấy điểm của một giải có điểm cộng khuyến khích cao nhất.
Điểm khuyến khích được cộng thêm chỉ áp dụng cho các kì thi được tổ chức trước ngày kiểm tra được quy định ở Điểm c, Khoản 2, Điều 6, Quy định này.
b) Điểm ưu tiên: Học sinh là con anh hùng lực lượng vũ trang (AHLLVT), anh hùng lao động (AHLĐ), con Bà mẹ Việt Nam anh hùng (BMVNAH), con thương binh, liệt sĩ, người dân tộc thiểu số và học sinh vùng khó khăn :
- Con liệt sĩ, con thương binh, bệnh binh có tỉ lệ thương tật từ 81% trở lên và người được hưởng chế độ như thương binh, bệnh binh có tỉ lệ thương tật từ 81% trở lên:1,50 điểm.
- Con AHLLVT, con AHLĐ, con BMVNAH, con thương binh, bệnh binh và con người được hưởng chế độ như thương binh, bệnh binh có tỉ lệ thương tật dưới 81%; người dân tộc thiểu số đang sinh sống, học tập trên địa bàn các xã Hoà Liên, Hoà Ninh, Hoà Phú và Hoà Bắc: 1,00 điểm
- Học sinh là người dân tộc thiểu số không sinh sống, học tập trên địa bàn các xã Hoà Liên, Hoà Ninh, Hoà Phú, Hoà Bắc và học sinh đang sinh sống, học tập ở 04 xã nêu trên: 0,50 điểm
Những học sinh được hưởng nhiều diện ưu tiên quy định tại điểm b nêu trên thì chỉ lấy điểm ưu tiên cao nhất.

Phần II: Tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông

Mục 1: Các quy định chung

Điều 7. Phương thức tuyển sinh, đối tượng dự tuyển

1. Phương thức tuyển sinh:
a) Vào các trường công lập:
- Xét tuyển vào trường THPT Phạm Phú Thứ;
- Kết hợp thi tuyển với xét tuyển vào các trương THPT công lập còn lại;
b) Vào các trường dân lập, tư thục: Xét tuyển (căn cứ kết quả điểm tuyển sinh vào trường công lập hoặc kết quả học tập ở cấp THCS ).
2. Đối tượng tuyển sinh: Tất cả học sinh đã tốt nghiệp THCS hoặc tốt nghiệp bổ túc THCS tại các cơ sở GDTX, thuộc thành phố Đà Nẵng.

Điều 8. Độ tuổi dự tuyển
1. Từ 15 đến 17 tuổi (tính từ năm sinh đến năm dự tuyển căn cứ vào giấy khai sinh hợp lệ).
2. Các trường hợp sau đây được vào cấp học ở tuổi cao hơn so với tuổi quy định:
a) Được cao hơn 1 tuổi đối với học sinh nữ, học sinh từ nước ngoài về nước.
b) Được cao hơn 2 tuổi đối với:
- Học sinh người dân tộc thiểu số;
- Học sinh đang sinh sống, học tập ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn: gồm các xã Hòa Liên, Hòa Ninh, Hòa Phú và Hòa Bắc thuộc huyện Hòa Vang (Theo Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT ngày 27/11/2006 của Ủy ban Dân tộc);
- Học sinh bị tàn tật, khuyết tật, kém phát triển về thể lực và trí tuệ, bị nhiễm chất độc hóa học, học sinh mồ côi không nơi nương tựa, học sinh trong diện hộ nghèo theo quy định của UBND thành phố Đà Nẵng.
3. Học sinh có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể vào học trước tuổi hoặc học vượt lớp nếu được nhà trường đề nghị và theo các quy định sau:
a) Việc cho học vượt lớp chỉ áp dụng trong phạm vi cấp học.
b) Học trước 1 tuổi do Giám đốc sở GDĐT cho phép căn cứ vào đề nghị của Phòng GD-ĐT cấp huyện (đối với học sinh trường trung học có cấp học cao nhất là THCS) và đề nghị của trường trung học có cấp THPT (đối với học sinh trường trung học có cấp THPT).
c) Trường hợp học vượt lớp và trường hợp học trước tuổi ngoài quy định trên phải được Giám đốc Sở GDĐT đề nghị và được Bộ trưởng Bộ GDĐT cho phép.

Điều 9. Hồ sơ dự tuyển, điều kiện dự tuyển
1. Hồ sơ dự tuyển:
a) Phiếu đăng kí dự tuyển vào lớp 10 (theo mẫu của Sở GDĐT).
Đối với học sinh đã tốt nghiệp THCS từ những năm học trước phải có xác nhận của ủy ban nhân dân xã, phường nơi cư trú về việc người dự tuyển không trong thời hạn thi hành án phạt tù hoặc bị hạn chế quyền công dân.
b) Bản sao giấy khai sinh hợp lệ.
c) Bằng tốt nghiệp THCS hoặc bằng tốt nghiệp bổ túc THCS hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời trong năm dự tuyển do cơ sở giáo dục cấp.
d) Bản chính học bạ THCS.
đ) Các giấy tờ có liên quan đến diện ưu tiên, khuyến khích do cơ quan có thẩm quyền cấp.
2. Điều kiện dự tuyển:
a) Có đủ hồ sơ hợp lệ.
b) Đúng độ tuổi quy định.

Điều 10. Căn cứ tuyển sinh
Việc tuyển sinh được căn cứ vào kết quả rèn luyện, học tập của 4 năm học ở THCS, nếu lưu ban thì lấy kết quả của năm học lại; điểm bài thi (đối với các phương thức có thi tuyển); điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích.

Mục 2: Chính sách ưu tiên, khuyến khích

Điều 11. Chính sách ưu tiên, khuyến khích (theo Quy chế 12)

1. Chính sách ưu tiên:
a) Cộng 3 điểm cho một trong các đối tượng: Con liệt sĩ; con thương binh, bệnh binh có tỉ lệ mất sức lao động từ 81% trở lên; con những người được hưởng chế độ như thương binh, bệnh binh có tỉ lệ mất sức lao động từ 81% trở lên.
b) Cộng 2 điểm cho một trong các đối tượng:
- Con Anh hùng lực lượng vũ trang, con Anh hùng lao động, con Bà mẹ Việt Nam anh hùng; con thương binh, bệnh binh và con của người được hưởng chế độ như thương binh, bệnh binh có tỉ lệ mất sức lao động dưới 81%;
- Người dân tộc thiểu số đang sinh sống, học tập trên địa bàn các xã Hoà Liên, Hoà Ninh, Hoà Phú và Hoà Bắc.
c) Cộng 1 điểm cho cho một trong các đối tượng: Người dân tộc thiểu số không sinh sống, học tập trên địa bàn các xã Hoà Liên, Hoà Ninh, Hoà Phú, Hoà Bắc và học sinh đang sinh sống, học tập ở 04 xã nêu trên.
2. Chính sách khuyến khích cho các đối tượng đạt giải cá nhân trong các kì thi ở năm học cuối cấp:
a) Cộng 2 điểm cho học sinh đạt giải trong các kì thi do Bộ GDĐT tổ chức; thi giữa các nước trong khu vực và thi quốc tế; đạt giải nhất trong kì thi học sinh giỏi lớp 9, thi văn nghệ, thể thao, viết thư quốc tế UPU, tin học trẻ, giải toán trên máy tính cầm tay, giải toán qua Internet (Violympic), Olympic tiếng Anh qua Internet, hùng biện tiếng Anh, sáng tác văn học, hội họa do Sở GDĐT tổ chức hoặc phối hợp với các ngành cấp thành phố tổ chức.
b) Cộng 1,5 điểm cho học sinh đạt giải nhì (huy chương bạc) trong các kì thi do cấp thành phố tổ chức được quy định tại điểm a, khoản 2 Điều này hoặc được xếp loại giỏi ở kì thi nghề phổ thông do Sở GDĐT tổ chức theo quy định của Bộ GDĐT.
c) Cộng 1 điểm cho học sinh đạt giải ba (huy chương đồng) trong các kì thi do cấp thành phố tổ chức được quy định tại điểm a, khoản 2 Điều này hoặc được xếp loại khá ở kì thi nghề phổ thông do Sở GDĐT tổ chức theo quy định của Bộ GDĐT.
d) Cộng 0,5 điểm cho học sinh được xếp loại trung bình ở kì thi nghề phổ thông do Sở GDĐT tổ chức theo quy định của Bộ GDĐT.
3. Điểm cộng thêm tối đa cho các đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên và khuyến khích áp dụng cho từng phương thức tuyển sinh:
- Phương thức xét tuyển : Điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích tối đa không quá 4 điểm.
- Phương thức kết hợp thi tuyển với xét tuyển : Điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích tối đa không quá 6 điểm.
4. Điểm khuyến khích cộng thêm chỉ áp dụng cho các kì thi, hội thi tổ chức trước ngày thi tuyển sinh lớp 10.

Điều 12. Thực hiện chế độ ưu đãi đối với học sinh người dân tộc và học sinh ở vùng núi và vùng khó khăn
Ngoài chế độ cộng điểm ưu tiên, khuyến khích theo quy định tại Điều 11, Sở GD-ĐT thành phố Đà Nẵng thực hiện chế độ ưu đãi cho các đối tượng học sinh sau:
1. Học sinh người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú và đang học tập tại xã Hoà Bắc và xã Hoà Phú: được tuyển thẳng vào lớp 10 Trường THPT Phạm Phú Thứ, hoặc Trường THPT Ông Ích Khiêm theo nguyện vọng.
2. Học sinh có hộ khẩu thường trú tại thôn Hòa Vân, phường Hòa Hiệp Bắc: được tuyển thẳng vào lớp 10 Trường THPT Nguyễn Trãi;
3. Học sinh đang học tập tại Trường THCS Ông Ích Đường (xã Hòa Phú): được cộng thêm 3 điểm nếu xin dự tuyển vào Trường THPT Ông Ích Khiêm;
4. Học sinh đang học tập tại Trường THCS Phạm Văn Đồng (xã Hòa Nhơn), Đỗ Thúc Tịnh (xã Hòa Khương), Trần Quốc Tuấn (xã Hòa Phong): được cộng thêm 2 điểm nếu xin dự tuyển vào Trường THPT Ông Ích Khiêm;
5. Học sinh đang học tập tại Trường THCS Huỳnh Bá Chánh (phường Hòa Hải), Nguyễn Bỉnh Khiêm (phường Hòa Quý): được cộng thêm 2 điểm nếu xin dự tuyển vào Trường THPT Ngũ Hành Sơn;
6 Học sinh đang học tập tại Trường THCS Lê Lợi (phường Mỹ An), Trường phổ thông dân lập Hermann Gmeiner (phường Khuê Mỹ): được cộng thêm 1 điểm nếu xin dự tuyển vào Trường THPT Ngũ Hành Sơn;
7 Học sinh đang học tập tại Trường THCS Lý Tự Trọng (phường Thọ Quang), Nguyễn Chí Thanh (phường Mân Thái), Lê Độ (phường An Hải Bắc), Phạm Ngọc Thạch (phường Nại Hiên Đông): được cộng thêm 2 điểm nếu xin dự tuyển vào Trường THPT Tôn Thất Tùng;
8 Học sinh đang học tập tại Trường THCS Cao Thắng (phường An Hải Tây), Nguyễn Văn Cừ (phường An Hải Đông), Phan Bội Châu (phường Phước Mỹ): được cộng thêm 1 điểm nếu xin dự tuyển vào Trường THPT Ngô Quyền;
9. Học sinh đang học tập tại các trường THCS Nguyễn Thái Bình (phường Hoà Hiệp Bắc), Lê Anh Xuân, Đàm Quang Trung (phường Hoà Hiệp Nam): được cộng thêm 1 điểm nếu xin dự tuyển vào Trường THPT Nguyễn Trãi.
Lưu ý: Điểm ưu đãi quy định tại Điều 12 này chỉ cộng thêm cho học sinh đăng kí nguyện vọng 1, không cộng thêm cho nguyện vọng 2.

Mục 3: Xét tuyển vào trường THPT Phạm Phú Thứ

Điều 13: Địa bàn tuyển sinh của của trường

1. Trường THPT Phạm Phú Thứ chỉ tuyển học sinh đã tốt nghiệp THCS tại các trường THCS Nguyễn Tri Phương (xã Hòa Bắc), Nguyễn Viết Xuân (xã Hòa Ninh), Trần Quang Khải (xã Hòa Sơn), và Nguyễn Bá Phát (xã Hòa Liên).
2. Những học sinh thuộc diện nêu tại Điểm 1, Điều này, nếu đăng kí dự tuyển vào một trường THPT khác, sẽ không được xét tuyển vào trường THPT Phạm Phú Thứ.
3. Trường THPT Phạm Phú Thứ không nhận học sinh dự tuyển vào các trường THPT khác đăng kí nguyện vọng 2 vào trường.

Điều 14. Điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập, điểm cộng thêm, điểm xét tuyển
1. Điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập mỗi năm của người học ở THCS được tính như sau (Nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả của năm học lại. Nếu phải thi lên lớp hoặc phải rèn luyện hạnh kiểm trong hè thì lấy kết quả xếp loại sau khi thi lại hoặc rèn luyện):
a) 10 điểm: Hạnh kiểm tốt, học lực giỏi.
b) 9 điểm: Hạnh kiểm khá, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực khá.
c) 8 điểm: Hạnh kiểm khá, học lực khá.
d) 7 điểm: Hạnh kiểm trung bình, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực trung bình.
đ) 6 điểm: Hạnh kiểm khá, học lực trung bình hoặc hạnh kiểm trung bình, học lực khá.
e) 5 điểm: Trường hợp còn lại.
2. Điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích được thực hiện theo quy định tại Điều 11 (tối đa không quá 4 điểm).
3. Điểm xét tuyển là tổng số điểm của: tổng số điểm tính theo kết quả rèn luyện, học tập của 4 năm học ở THCS và điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích.

Điều 15. Hội đồng tuyển sinh
1. Giám đốc Sở GD-ĐT ra quyết định thành lập hội đồng tuyển sinh của trường THPT Phạm Phú Thứ.
2. Thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng:
a) Thành phần hội đồng gồm có: chủ tịch là hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng, phó chủ tịch là phó hiệu trưởng, thư ký và một số uỷ viên. Thành viên hội đồng tuyển sinh được lựa chọn trong số cán bộ quản lý và giáo viên có kinh nghiệm, có phẩm chất đạo đức tốt và tinh thần trách nhiệm cao;
b) Nhiệm vụ và quyền hạn:
- Kiểm tra hồ sơ dự tuyển của người học;
- Căn cứ chỉ tiêu được giao và điểm xét tuyển, tiến hành xét tuyển từ điểm cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu. Nếu nhiều người học có điểm bằng nhau thì lấy tổng điểm trung bình cả năm học lớp 9 của tất cả các môn có tính điểm trung bình để xếp từ cao xuống thấp; nếu vẫn có trường hợp bằng điểm nhau thì phân biệt bằng tổng điểm trung bình của môn toán và môn ngữ văn của năm học lớp 9.
- Lập biên bản xét tuyển và danh sách người học được tuyển; biên bản xét tuyển phải có đủ họ tên, chữ ký của tất cả thành viên, danh sách người học được tuyển phải có họ tên, chữ ký của chủ tịch hội đồng;
- Báo cáo với sở giáo dục và đào tạo hồ sơ tuyển sinh gồm: biên bản xét tuyển và danh sách người học được đề nghị tuyển; Danh sách học sinh trúng tuyển phải được Giám đốc Sở GD ĐT phê duyệt trước khi công bố.
- Được sử dụng con dấu của nhà trường vào các văn bản của hội đồng;
- Đề nghị khen thưởng đối với cá nhân, tổ chức hoàn thành tốt nhiệm vụ; đề nghị xử lý đối với cá nhân, tổ chức vi phạm quy định của Quyết định này.
3. Trường hợp xét tuyển không đủ số lượng theo chỉ tiêu được giao, Sở GDĐT sẽ có phương án xét tuyển bổ sung.

Mục 4: Kết hợp thi tuyển với xét tuyển vào các trường THPT công lập

Điều 16. Môn thi, thời gian làm bài thi, thời gian tổ chức thi, điểm bài thi, hệ số điểm bài thi

1. Môn thi, thời gian làm bài thi:
a) Thi viết theo hình thức tự luận hai môn: Toán và Ngữ văn. Thời gian làm bài thi mỗi môn 120 phút.
b) Thi viết theo hình thức tự luận kết hợp với trắc nghiệm để lấy điểm khuyến khích cộng thêm: môn Tiếng Anh. Thời gian làm bài thi 90 phút.
2. Ngày thi: 21 và 22 tháng 6 năm 2011.
a) Ngày 21/6/2011:
- Buổi sáng: Từ 8 giờ, thi môn Ngữ văn;
- Buổi chiều: Từ 14 giờ, thi môn Tiếng Anh.
b) Ngày 22/6/2011: Từ 8 giờ thi môn Toán.
3. Điểm bài thi, hệ số điểm bài thi:
a) Điểm bài thi là tổng điểm thành phần của từng câu hỏi trong đề thi, điểm bài thi cho theo thang điểm từ điểm 0 đến điểm 10, điểm lẻ đến 0,25.
b) Hệ số điểm bài thi: môn Toán, môn Ngữ văn tính hệ số 2.
c) Điểm bài thi Tiếng Anh được quy thành điểm khuyến khích cộng thêm như sau:
- Bài thi đạt từ 9 điểm đến 10 điểm: cộng 3,0 điểm;
- Bài thi đạt từ 8 điểm đến dưới 9 điểm: cộng 2,5 điểm;
- Bài thi đạt từ 7 điểm đến dưới 8 điểm: cộng 2,0 điểm;
- Bài thi đạt từ 6 điểm đến dưới 7 điểm: cộng 1,5 điểm;
- Bài thi đạt từ 5 điểm đến dưới 6 điểm: cộng 1,0 điểm.

Điều 17. Đề thi
1. Nội dung đề thi trong phạm vi chương trình THCS do Bộ GDĐT ban hành, chủ yếu ở lớp 9. Đề thi phải bảo đảm nội dung chương trình, chính xác, rõ ràng, phân hoá được trình độ học sinh, phù hợp với thời gian quy định cho từng môn thi.
2. Trong một kì thi, mỗi môn thi có đề chính thức và đề dự bị với mức độ tương đương về yêu cầu, nội dung, thời gian làm bài. Mỗi đề thi phải có hướng dẫn chấm và biểu điểm kèm theo.
3. Đề thi và hướng dẫn chấm thi khi chưa được công bố là bí mật Nhà nước độ “Tối mật” theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 18. Hội đồng ra đề thi, sao in đề thi, gửi đề thi
1. Sở GD-ĐT thành lập một hội đồng ra đề thi và sao in đề thi tuyển sinh THPT. Giám đốc Sở GD-ĐT ra quyết định thành lập hội đồng.
2. Tổ chức, nhiệm vụ của hội đồng ra đề thi, công tác ra đề thi, sao in, gửi đề thi, thực hiện theo các quy định tương ứng của Quy chế thi tốt nghiệp THPT của Bộ GD-ĐT.

Điều 19. Hội đồng coi thi, hội đồng chấm thi, hội đồng phúc khảo
1. Hội đồng coi thi được thành lập theo đơn vị trường THPT. Tùy vào số lượng học sinh đăng kí nguyện vọng 1, mỗi trường thành lập một hoặc một số hội đồng coi thi. Giám đốc Sở GDĐT ra quyết định thành lập hội đồng. Việc thành lập hội đồng coi thi và công tác tổ chức coi thi tuyển sinh thực hiện theo các quy định tương ứng của Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành.
2. Sở GD-ĐT thành lập hội đồng chấm thi chung toàn thành phố. Giám đốc Sở GD-ĐT ra quyết định thành lập hội đồng. Việc thành lập hội đồng chấm thi và công tác tổ chức chấm thi thực hiện theo các quy định tương ứng của Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành.
3. Sở GD-ĐT thành lập một hội đồng phúc khảo (nếu có yêu cầu phúc khảo) do Giám đốc Sở GD-ĐT ra quyết định thành lập. Việc thành lập hội đồng phúc khảo và công tác tổ chức phúc khảo thực hiện theo các quy định tương ứng của Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành (Mọi học sinh đều có quyền xin phúc khảo nếu điểm bài thi thấp hơn điểm trung bình cả năm của môn học đó ở lớp 9 từ 1,0 điểm trở lên. Điểm phúc khảo của bài thi được công nhận nếu điểm chấm phúc khảo chênh lệch so với điểm chấm lần trước từ 1,0 điểm trở lên đối với môn Ngữ văn, từ 0,5 điểm trở lên đối với các môn thi khác và được thay cho điểm chấm lần đầu để tính điểm xét tuyển).

Điều 20. Điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập, điểm cộng thêm, điểm xét tuyển
1. Kết quả rèn luyện và học tập mỗi năm học của học sinh ở THCS được tính thành điểm như sau (Nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả của năm học lại. Nếu phải thi lên lớp hoặc phải rèn luyện hạnh kiểm trong hè thì lấy kết quả xếp loại sau khi thi lại hoặc rèn luyện):
a) 5,00 điểm: Hạnh kiểm tốt, học lực giỏi.
b) 4,50 điểm: Hạnh kiểm khá, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực khá.
c) 4,00 điểm: Hạnh kiểm khá, học lực khá.
d) 3,50 điểm: Hạnh kiểm trung bình, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực trung bình.
đ) 3,00 điểm: Hạnh kiểm khá, học lực trung bình hoặc hạnh kiểm trung bình học lực khá.
e) 2,50 điểm: Các trường hợp còn lại.
2. Điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích được thực hiện theo quy định tại Điều 11 (tối đa không quá 6 điểm).

Điều 21. Điểm xét tuyển
1. Nguyện vọng 1:
Điểm xét tuyển = Tổng số điểm hai bài thi Toán và Ngữ văn đã tính theo hệ số (không có bài nào bị điểm 0) + điểm khuyến khích cộng thêm được quy đổi từ điểm bài thi Tiếng Anh + tổng điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập của 4 năm học ở THCS + tổng điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích (Điều 11) + điểm chính sách ưu đãi của thành phố (Điều 12).
2. Nguyện vọng 2:
Như điểm nguyện vọng 1 nhưng không cộng điểm chính sách ưu đãi của thành phố quy định tại Điều 12.

Điều 22. Đăng kí nguyện vọng chọn trường
Học sinh đăng kí nguyện vọng và nộp hồ sơ tuyển sinh tại trường THCS (hoặc các trung tâm GDTX-HN quận, huyện) đang học. Mỗi học sinh được quyền chọn xin dự tuyển vào lớp 10 THPT theo các nguyện vọng sau:
1. Nguyện vọng 1: Dự tuyển vào 1 trường THPT công lập (trừ THPT Phạm Phú Thứ)
2. Nguyện vọng 2: Dự tuyển vào 1 trường THPT công lập thứ hai hoặc trường PT dân lập Hermann Gmeiner (trừ THPT Phạm Phú Thứ) .
Đối với học sinh thuộc diện tuyển thẳng, các trường THCS lập danh sách và tập hợp hồ sơ nộp trực tiếp về Hội đồng tuyển sinh của Sở.

Điều 23. Nguyên tắc xét tuyển vào trường
1. Thí sinh được xét tuyển theo nguyện vọng 1 trước, nguyện vọng 2 sau. Nếu đã trúng tuyển nguyện vọng 1 thì không xét nguyện vọng 2. Điểm chuẩn vào nguyện vọng 2 phải cao hơn điểm chuẩn vào nguyện vọng 1 cùng trường ít nhất là 02 điểm.
2. Mỗi trường THPT công lập phải tuyển ít nhất 50% chỉ tiêu tuyển sinh theo nguyện vọng 1, sau đó mới tuyển tiếp nguyện vọng 2. Trong trường hợp số lượng học sinh đăng kí nguyện vọng 1 dự tuyển vào một trường quá ít (thấp hơn so với chỉ tiêu) hoặc điểm xét tuyển vào trường theo nguyện vọng 1 quá thấp so với điểm xét tuyển nguyện vọng 2 vào trường đó, thì hội đồng tuyển sinh của Sở sẽ cân nhắc quy định một tỉ lệ tuyển nguyện vọng 1 thích hợp nhằm đảm bảo chất lượng tuyển sinh.
3. Trường hợp đã tuyển 50% số học sinh theo nguyện vọng 1 (như quy định trên) nhưng chưa có học sinh nào đăng kí nguyện vọng 2 vào trường đó có điểm xét tuyển lớn hơn hoặc bằng 2 điểm so với học sinh có điểm thấp nhất của mốc 50% dự kiến tuyển, thì tiếp tục tuyển thêm nguyện vọng 1, cho đến khi có học sinh đăng kí nguyện vọng 2 có điểm xét tuyển cao hơn hoặc bằng 2 điểm so với nguyện vọng 1 và tổng số học sinh tuyển theo nguyện vọng 1 và nguyện vọng 2 đạt 100% chỉ tiêu.
4. Nếu không được trúng tuyển vào các trường công lập, học sinh tự đăng kí xét tuyển vào các trường tư thục. Hội đồng tuyển sinh các trường tư thục căn cứ vào điểm xét tuyển và kết quả học tập ở THCS của học sinh để xét tuyển theo đúng chỉ tiêu đã được Sở GDĐT giao.

Điều 24. Nguyên tắc sắp xếp học sinh vào các ban
1. Việc sắp xếp học sinh vào các ban được thực hiện sau khi học sinh đã trúng tuyển vào trường THPT. Hiệu trưởng các trường THPT chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch phân ban, xếp lớp, báo cáo Hội đồng tuyển sinh của Sở GDĐT.
2. Hội đồng tuyển sinh mỗi trường THPT tổ chức họp phụ huynh và toàn thể học sinh mới trúng tuyển vào trường để phổ biến chủ trương và những vấn đề có liên quan đến việc phân ban. Hướng dẫn học sinh đăng kí vào một trong ba ban: ban Khoa học tự nhiên (KHTN), ban Khoa học xã hội và nhân văn (KHXH-NV), ban Cơ bản (CB).
Việc tổ chức phân ban tại các trường phải phù hợp với nguyện vọng, năng lực học tập của học sinh, bảo đảm quyền lợi của học sinh và điều kiện của nhà trường.

Điều 25. Tổ chức xét tuyển
1. Sở GD-ĐT sẽ quy định điểm chuẩn tuyển sinh (nguyện vọng 1, nguyện vọng 2) cho từng trường sau khi xử lí kết quả tuyển sinh bằng chương trình máy tính chung cho các trường trong thành phố.
2. Mỗi trường THPT thành lập 01 hội đồng tuyển sinh do Giám đốc Sở GD-ĐT ra quyết định thành lập, gồm: Hiệu trưởng làm chủ tịch, các phó hiệu trưởng làm phó chủ tịch, một số tổ trưởng bộ môn và thư kí hội đồng giáo dục nhà trường làm ủy viên. Hội đồng tuyển sinh căn cứ vào điểm chuẩn quy định và chỉ tiêu được giao, tổ chức việc tuyển sinh của trường theo lịch công tác chung của Sở.
3. Sở không quy định điểm chuẩn xét tuyển vào các trường THPT tư thục. Các trường tư thục chỉ được tuyển sinh đúng với chỉ tiêu học sinh, số lớp đã được Sở giao. Nếu số học sinh đăng kí dự tuyển vượt quá chỉ tiêu thì nhà trường tổ chức xét tuyển đủ chỉ tiêu được giao.
Mục 5: Tuyển sinh các lớp tiếng Pháp, tiếng Nhật

Điều 26. Tuyển sinh vào các lớp tăng cường tiếng Pháp:

1. Học sinh tốt nghiệp THCS đạt loại khá trở lên, đạt điểm trung bình cộng các bài thi các môn tiếng Pháp và các môn khoa học bằng tiếng Pháp từ 6,0 trở lên hoặc đạt điểm trung bình cộng các bài thi các môn tiếng Pháp và các môn khoa học bằng tiếng Pháp từ 5,0 đến dưới 6,0, trong đó có điểm bài thi tiếng Pháp từ 7,0 trở lên, được tuyển thẳng vào học lớp 10 Tăng cường tiếng Pháp tại Trường THPT Phan Châu Trinh.
2. Học sinh tốt nghiệp THCS nhưng không đạt điểm như quy định nêu trên, được tuyển thẳng vào học lớp 10 theo chương trình ngoại ngữ tiếng Pháp hiện hành tại Trường THPT Trần Phú.
3. Học sinh đang học các lớp Tăng cường tiếng Pháp THCS nếu đăng kí dự tuyển vào một trường THPT khác, sẽ không được xét tuyển thẳng vào Trường THPT Phan Châu Trinh hoặc Trần Phú như quy định trên.

Điều 27. Tuyển sinh vào các lớp tiếng Nhật
1. Học sinh lớp 9 chương trình thí điểm tiếng Nhật, tốt nghiệp THCS đạt loại khá trở lên, được tuyển thẳng vào học lớp 10 thí điểm tiếng Nhật:
- Trường THPT Phan Châu Trinh đối với học sinh trường THCS Tây Sơn;
- Trường THPT Hoàng Hoa Thám đối với học sinh trường THCS Lê Lợi.
2. Học sinh trường THCS Lê Lợi muốn xin tuyển thẳng vào trường THPT Phan Châu Trinh hoặc học sinh trường THCS Tây Sơn muốn xin tuyển thẳng vào trường THPT Hoàng Hoa Thám thì cha mẹ học sinh có đơn đề nghị và do Giám đốc Sở GDĐT thành phố xem xét, quyết định.
3. Học sinh học lớp 9 thí điểm tiếng Nhật, tốt nghiệp THCS loại trung bình sẽ được đăng kí dự tuyển vào học lớp 10 chương trình ngoại ngữ tiếng Anh hiện hành tại một trong các trường THPT trong thành phố.
4. Học sinh đang học lớp 9 thí điểm tiếng Nhật, đủ điều kiện tuyển thẳng nhưng nếu đăng kí dự tuyển vào một trường THPT khác, sẽ không được xét tuyển thẳng vào Trường THPT Phan Châu Trinh hoặc Hoàng Hoa Thám như quy định trên.
Trên đây là những quy định cơ bản về công tác tuyển sinh cho năm học 2011-2012. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có gì vướng mắc, các trường cần báo cáo bằng văn bản để Sở GDĐT thành phố hướng dẫn và giải quyết./.

Đức Tuấn  

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết